Đăng nhập để kết nối

CV xin việc

Tìm ứng viên

Cẩm nang tìm việc

Đăng tin

Bảng giá

User icon

Đăng nhập

Đăng ký

Công cụ tạo CV tiếng Nhật online chuyên nghiệp nhanh chóng, miễn phí

Các mẫu CV được thiết kế đa dạng, nhiều ngành nghề, theo đúng quy chuẩn, phù hợp cho mọi đối tượng
Tìm mẫu CV
Sắp xếp

DANH SÁCH CÁC MẪU CV ĐẸP

Xem thêm
Xem thêm
30.000+
Việc làm đang tuyển dụng
Ảnh minh họa Ảnh minh họa Ảnh minh họa Ảnh minh họa
Mục lục

Trong hành trình chinh phục cơ hội nghề nghiệp tại xứ sở mặt trời mọc hay các chi nhánh nghiệp đoàn Nhật Bản tại Việt Nam, CV tiếng Nhật là tài liệu bắt buộc ứng viên phải chuẩn bị. Một mẫu CV tiếng Nhật ấn tượng về hình thức và nội dung chuyên nghiệp không chỉ giúp bạn toả sáng nơi nhà tuyển dụng mà còn là chiếc chìa khoá vạn năng mở cánh cửa nghề nghiệp. Tuy nhiên, ngay cả những người thành thục tiếng Nhật, không phải ai cũng biết cách chinh phục nhà tuyển dụng bằng bí quyết viết CV tiếng Nhật chuẩn chuyên gia. Nếu bạn vẫn đang tìm câu trả lời cho cách tạo CV tiếng Nhật chuyên nghiệp, ấn tượng hãy cùng theo dõi ngay bài viết dưới đây, Job247 sẽ chia sẻ đến bạn tip hay giúp bạn sở hữu mẫu CV tiếng Nhật chuẩn từ phong cách đến trình bày, bố trí nội dung khoa học, cuốn hút.

1. CV tiếng Nhật  mở rộng cơ hội nghề nghiệp vô giới hạn

Là nền công nghiệp thứ 2 toàn cầu và dẫn đầu về thế giới về tốc độ già hoá dân số, cộng với xu thế hội nhập sâu rộng đã biến các công ty Nhật Bản trở thành điểm đến thu hút lao động đa ngành với mức lương tốt, chế độ đãi ngộ hấp dẫn. Khi quyết định đầu quân vào thị trường việc làm hấp dẫn này, các ứng viên sẽ được yêu cầu chuẩn bị một bản hồ sơ hay CV xin việc tiếng Nhật - tài liệu tóm lược các thông tin nổi bật nhất liên quan đến công việc để giúp nhà tuyển dụng hình dung sơ lược về ứng viên sắp sửa tuyển dụng và đưa ra được quyết định chính xác khi trao cơ hội cho ai được bước chân vào vòng phỏng vấn. Ngay cả trường hợp trong bản mô tả công việc đơn vị tuyển dụng không đề cập, thì CV tiếng Nhật hay rirekisho (履歴書) vẫn là tài liệu không thể thiếu bạn cần làm. 

CV tiếng Nhật  mở rộng cơ hội nghề nghiệp vô giới hạn
CV tiếng Nhật  mở rộng cơ hội nghề nghiệp vô giới hạn

Đơn giản là vì, bên cạnh vai trò là bản liệt kê các thông tin cá nhân, CV xin việc tiếng Nhật đích thị là bản “hồ sơ sống" hoàn toàn bằng tiếng Nhật - nơi các ứng viên thể hiện thế mạnh, bản sắc cá nhân giúp nhà tuyển dụng hiểu rõ về quá trình học tập, rèn luyện, hành trình tiến thân xây dựng sự nghiệp. Hơn thế nữa, đây còn là bằng chứng chắc nịch cho những kỹ năng, phẩm chất mà ứng viên mang đến cho công việc. CV tiếng Nhật đồng thời là tấm gương phản ánh cho năng lực giao tiếp bằng tiếng Nhật, khả năng phối hợp với đồng nghiệp giúp nhà tuyển dụng xứ sở hoa Anh đào nhận thấy và khai mở tiềm năng thực sự và độ phù hợp với văn hoá doanh nghiệp thông qua các thành tích, kinh nghiệm, chứng chỉ, mục tiêu nghề nghiệp mà ứng viên đã đề cập.

Khác với các loại CV ngôn ngữ khác thường gặp như CV tiếng Anh, CV tiếng Việt,... rirekisho (履歴書) hay CV tiếng Nhật là sự kết hợp hoàn hảo giữa những mẫu CV xin việc thông thường và bản sơ yếu lý lịch tự thuật. Khoảng 80 % các công ty Nhật Bản tại Việt Nam hay chính quốc khi tuyển dụng thường gửi mẫu rirekisho (履歴書) để ứng viên tiến hành khai form và nộp lại hồ sơ. Tuy nhiên, cũng có nhiều trường hợp ứng tuyển vào các vị trí công việc cấp cao hoặc nhà tuyển dụng không đưa ra yêu cầu cụ thể, thì việc lên ý tưởng cho mẫu CV tiếng Nhật và bí quyết xây dựng cấu trúc, nội dung chuyên nghiệp cho mẫu CV tiếng Nhật xuất sắc chính là từ khoá giúp bạn trở nên nổi bật giữa muôn vàn ứng viên khác. 

2. Khám phá cấu trúc và cách viết CV tiếng Nhật thu hút, gây ấn tượng với nhà tuyển dụng

2.1. Cấu trúc CV tiếng Nhật

Tuỳ vào đặc thù và yêu cầu của từng đơn vị mà cấu trúc CV tiếng Nhật của bạn có thể khác nhau. Tuy nhiên, với trường hợp nhà tuyển dụng không có yêu cầu cụ thể, để bức tranh cá nhân bằng tiếng Nhật của mình thực sự lọt vào mắt xanh của nhà tuyển dụng, bạn cần đảm bảo một số yếu tố sau đây:

- Thông tin cá nhân (基本情報欄)

- Mục tiêu nghề nghiệp / Lý do muốn vào công ty (キャリア目標)

- Lý lịch học tập (学歴)

- Kinh nghiệm làm việc (実務経験)

- Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng (免許・資格欄)

- Kỹ năng, lĩnh vực thế mạnh (スキル、強み)

- Sở thích (興味)

Cấu trúc CV tiếng Nhật
Cấu trúc CV tiếng Nhật

Với mỗi trường thông tin, sẽ được triển khai theo một bí quyết riêng, hãy cùng tham khảo chi tiết cách viết CV tiếng Nhật dưới đây của job247 để bắt đầu hành trình săn vị trí công việc mong muốn thông qua một bản CV tiếng Nhật xuất sắc, thu hút.

2.2. Hướng dẫn viết CV tiếng Nhật hay, ấn tượng hút các nhà tuyển dụng

2.2.1. Tóm lược Thông tin cá nhân quan trọng trong CV tiếng Nhật

Là trường đầu tiên xuất hiện trong CV, Thông tin cá nhân (基本情報欄) đóng vai trò là cầu nối giữa ứng viên với nhà tuyển dụng xứ mặt trời mọc sau khi đã xem xét sàng lọc CV. Thông tin cá nhân căn bản trình bày khoa học, dễ nhìn và chính xác bao nhiêu sẽ giúp các đơn vị tuyển dụng dễ dàng tiếp nhận thông tin và liên hệ đến bạn thông báo kết quả sơ tuyển bấy nhiêu. Để làm được điều này, trước tiên bạn cần xác định được những thông tin cá nhân quan trọng đưa vào CV tiếng Nhật của mình. Lời giới thiệu “bạn là ai” chuẩn nhất, ngắn gọn súc tích nhất khi ứng viên đề cập được các nội dung: Họ và tên, vị trí công việc ứng tuyển, năm sinh, giới tính, email, số điện thoại liên hệ và địa chỉ. Trong form rirekisho (履歴書), các nội dung này sẽ được điền vào một ô riêng biệt, tuy nhiên với mẫu CV tiếng Nhật bạn tự lên ý tưởng, có thể trình bày theo các gạch đầu dòng. Là CV ngôn ngữ, để đảm bảo đúng đặc trưng trong hồ sơ xin việc của người Nhật, trong quá trình xây dựng nội dung thông tin liên hệ, ứng viên cần bỏ túi một số lưu ý sau đây:
- Họ và tên: Furigana (ふりがな: Thay vì trình bày bằng  tiếng Việt hoặc tiêng Việt không dấu, bạn nên phiên âm các chữ cái ra định dạng chữ cứng (takakana) để đảm bảo rằng, nhà tuyển dụng có thể phát âm và liên hệ với bạn một cách chính xác. Ví dụ, bạn tên Nguyễn Ngọc Anh viết là グエン・ゴック・アイン

Tóm lược Thông tin cá nhân quan trọng trong CV tiếng Nhật
Tóm lược Thông tin cá nhân quan trọng trong CV tiếng Nhật

- Ngày tháng năm sinh ((生年月日): Trong CV tiếng Anh, nhà tuyển dụng có thể chấp nhận việc bạn viết tắt ngày tháng năm sinh của mình bằng các dấu gạch chéo, nhưng trong một bản CV tiếng Nhật, không cho phép điều này. Thay vào đó, ứng viên cần diễn đạt bằng chính ngôn ngữ bản địa như một cách tôn trọng nhà tuyển dụng và thể hiện năng lực am hiểu văn hoá của mình. Năm sinh sẽ được viết theo thứ tự đảo ngược so với tiếng Việt: Năm/tháng/ngày. Cụ thể, bạn nên viết 1997 年09 月27日生 (đúng) thay vì (27/09/1997) theo thói quen.

2.2.2. Thống nhất mục tiêu nghề nghiệp với giá trị cốt lõi của công ty 

Tuy không giúp nhà tuyển dụng nhìn thấy giá trị tiềm năng song mục tiêu nghề nghiệp lại là không gian nơi ứng viên thể hiện được độ phù hợp với công việc thông qua việc am hiểu định hướng, văn hoá doanh nghiệp, chí tiến thủ, kịch bản phát triển bản thân, mong muốn đóng góp, xây dựng tổ chức lâu dài. Bằng việc phân định mục tiêu dài hạn và ngắn hạn, đưa ra dự định, phấn đấu nỗ lực hoàn thành nhiệm vụ một cách cụ thể, chân thực mang lại cho nhà tuyển dụng thiện cảm rằng, bạn là người thực sự mong muốn đồng hành cùng doanh nghiệp. Với nội dung này CV tiếng Nhật, bạn cố gắng khái lược mục tiêu, định hướng của mình qua những con số cụ thể, tránh đưa chung chung và dài dòng nhé. 

2.2.3. Lý lịch học tập (学歴) trình bày thế nào trong CV tiếng Nhật?

Là quốc gia có nền giáo dục tốp đầu thế giới, các nhà tuyển dụng Nhật Bản luôn có một sự quan tâm đặc biệt với lý lịch học tập của ứng viên. Điều đó đồng nghĩa rằng, trong rirekisho (履歴書) thông tin cần được ưu tiên lên đầu và thật rõ ràng. Một bản CV tiếng Nhật ấn tượng không chỉ phản ánh quá trình rèn luyện nghiêm túc của ứng viên mà còn cho nhà tuyển dụng thấy được sợi dây móc nối với năng lực vận dụng thực tế. 

Lý lịch học tập trong CV tiếng Nhật tính từ thời điểm nhập học đến khi kết thúc chặng đường học cao nhất. Để lý lịch học tập nổi bật, thay vì đề cập đến quá trình rèn luyện của mình, bạn chỉ cần đưa vào các thông tin điểm sau đây: Tên trường học, chuyên ngành học, Thời gian theo học và điểm trung bình.

Lý lịch học tập (学歴) trình bày thế nào trong CV tiếng Nhật?
Lý lịch học tập (学歴) trình bày thế nào trong CV tiếng Nhật?

Để đảm bảo rằng nhà tuyển dụng có thể hiểu hết, khi trình bày lý lịch học tập cần lưu ý một số gạch đầu dòng sau đây:
- Trật tự thời gian Năm/tháng/ngày tương tự như thời gian khi bạn đề cập đến ngày tháng năm sinh

- Không đưa vào CV của mình các thông tin về cấp học thấp hơn như tiểu học hay trung học ngoại trừ nhà tuyển dụng yêu cầu, vì những thông tin này không có tác dụng hỗ trợ công việc bạn đang ứng tuyển.

- Điểm trung bình rất quan trọng, nhưng nếu nó không có gì nổi bật, không cần thiết đưa vào CV tránh trường hợp bị “mất điểm”. 

2.2.4. Kỹ năng, thế mạnh (スキル、強み) trong CV tiếng Nhật

Trong quá trình xây dựng mẫu CV xin việc tiếng Nhật, bên cạnh học vấn, kinh nghiệm hay những chứng chỉ, bằng cấp nổi bật kỹ năng và thế mạnh được tôn tạo cũng đóng vai trò quan trọng giúp bạn tạo được thiện cảm tốt trong mắt nhà tuyển dụng. Trên thực tế, đối với những công việc yêu cầu tay nghề, kỹ thuật cao, đều cần đến những kỹ năng đặc thù, những tố chất nơi người tìm việc. Người Nhật rất trọng nhân tài, vì vậy, khi bạn bày tỏ những kỹ năng cứng và mềm và thế mạnh của bản thân phục vụ cho công việc một cách hợp lý chắc chắn sẽ được đánh giá cao. Dĩ nhiên việc liệt kê những kỹ năng và thế mạnh không phải ngẫu nhiên, mà có chọn lọc kỹ lưỡng căn cứ vào đặc thù, yêu cầu của vị trí công việc ứng tuyển. Bên cạnh một số kỹ năng, phẩm chất phổ quát cần thiết cho hầu hết cho các vị trí công việc mà job247 giới thiệu đến bạn như:
- Khả năng làm việc nhóm tốt: 団体での作業能力が高い

- Kỹ năng giao tiếp hiệu quả: 効果的なコミュニケーション能力 

- Khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo: 創造的な問題解決能力

- Quản lý thời gian hiệu quả: 自発的で時間管理能力がある 

- Sẵn lòng học hỏi và tiếp thu kiến thức mới: 新しい知識を学び取る意欲がある 

Kỹ năng, thế mạnh (スキル、強み) trong CV tiếng Nhật
Kỹ năng, thế mạnh (スキル、強み) trong CV tiếng Nhật

Bạn cần đưa ra những thế mạnh bản thân vượt trội để phục vụ cho quá trình làm việc của bạn nhé.

2.2.5. Liên kết kinh nghiệm làm việc (実務経験) với yêu cầu công việc được 

Liên kết kinh nghiệm làm việc (実務経験) với yêu cầu công việc được đề cập trong bản mô tả công việc là bước đi tinh tế khẳng định được trình viết CV của ứng viên, nhất là những bản CV gửi đến các vị trí công việc có yêu cầu đầu vào rất cao như Kỹ sư phần mềm, kỹ sư điện, Kỹ sư xây dựng,...được tuyển dụng bởi các ông chủ tại xứ sở mặt trời mọc. Muốn làm được điều này, đầu tiên bạn cần làm người hiệu thật rõ về kinh nghiệm của mình - những dự án nhiệm vụ đã làm trong quá khứ, thành quả đã đạt được, mô tả chi tiết công việc của mình,...và đối chiếu với những yêu cầu của công việc được đề cập đến trong bản mô tả công việc doanh nghiệp gửi đến ứng viên, sao cho hai thành tố này có càng nhiều điểm chung càng tốt. Điểm chung này được thể hiện tinh tế qua hệ thống từ khoá chuyên ngành. 

Người Nhật thường khuyến khích nhân viên trung thành với công ty và thực sự không có thiện cảm với các ứng viên hay nhảy việc. Do đó, cần loại bỏ ngay quãng thời gian làm việc quá ngắn ngủi (dưới 6 tháng), cũng không đưa vào đây những kinh nghiệm không liên quan, chỉ tập trung làm nổi bật các kinh nghiệm thực sự tương đồng với yêu cầu của họ với các thông tin nổi bật bao gồm:

-Tên doanh nghiệp/tổ chức gắn bó 

-Thời gian làm việc

- Vị trí đảm nhiệm

- Mô tả công việc chi tiết.

Liên kết kinh nghiệm làm việc (実務経験) với yêu cầu công việc được
Liên kết kinh nghiệm làm việc (実務経験) với yêu cầu công việc được 

Bạn có thể tham khảo ví dụ sau:
FPK 建築・インテリア株式会社 

2018年2月から現在まで

職位:建築・インテリアの監督を担当する従業員

実施したプロジェクト:Van Phu・Ha Dongアパート

- 投資家と仕事をする会社を代表する

- 建設活動の進捗と品質を管理する

- 投資家との多くの項目の確認と承認、承認文書と完了文書の作成。

 (Công ty TNHH Kiến trúc/Nội thất FTK

Vị trí: Nhân viên phụ trách giám sát kiến ​​trúc/nội thất

Dự án thực hiện: Chung cư Văn Phú - Hà Đông

- Đại diện doanh nghiệp làm việc với nhà đầu tư

- Quản lý tiến độ, chất lượng các hoạt động thi công

- Cùng chủ đầu tư xem xét, phê duyệt nhiều hạng mục, lập hồ sơ phê duyệt và chốt)

2.2.6. Bằng cấp, giải thưởng, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật

Nếu như kinh nghiệm làm việc là thước đo về độ thành thục công việc, thì các thành tố bằng cấp, giải thưởng, chứng chỉ đạt được chính là bằng chứng cho sự nỗ lực, tâm huyết, quá trình rèn giũa nghiêm túc giúp nhà tuyển dụng nhìn ra được tiềm năng của ứng viên. Đây là cũng những nội dung nổi bất giúp CV tiếng Nhật của bạn toả sáng. Tương tự kỹ năng, kinh nghiệm hay học vấn, nhà tuyển dụng Nhật Bản chỉ quan tâm đến các thành tố có thể hỗ trợ nhân viên của họ hoàn thành thật tốt công việc. Do đó bạn cần có một sự sàng lọc trước khi đưa vào CV. Đặc biệt, thời hạn là yếu tố quyết định giá trị của các chứng chỉ, bằng cấp, vậy nên hãy chỉ đưa vào CV những giấy tờ còn giá trị. Ngoài các chứng chỉ chuyên ngành, bạn có thể đưa vào CV một vài gợi ý như chứng chỉ JLPT N2, chứng chỉ tin học văn phòng (オフィス情報技術証明書). 

Bằng cấp, giải thưởng, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật
Bằng cấp, giải thưởng, chứng chỉ trong CV tiếng Nhật

Ngoài những nội dung trọng điểm trên, nhà tuyển dụng quốc tế vẫn thường quan tâm đến sở thích của ứng viên như một cách để “thăm dò" con người cá nhân và sợi kết nối giữa những sở thích này với các công việc mà họ đang tuyển dụng. Khi đưa sở thích vào CV, hãy lưu ý lựa chọn những sở thích tích cực và hỗ trợ đắc lực cho công việc. Do đó, bạn hãy sàng lọc kỹ càng trước khi đưa vào CV nhé.

3. Tốp các từ vựng chuyên ngành tiếng Nhật đưa vào CV tiếng Nhật

Để tạo ấn tượng với nhà tuyển dụng Nhật Bản, bên cạnh trình bày lên bố cục chuyên nghiệp, nội dung chuẩn chỉnh, bạn cần đến lớp từ khoá chuyên ngành nổi bật. Job247 giúp bạn có thêm nhiều gợi ý thú vị để đưa vào CV. Tham khảo ngay nội dung dưới đây nhé.

-Gơị ý cho một số chuyên ngành nổi bật trong tiếng Nhật:

Luật法学部
Thương mại商学部 
Văn học文学部
Xã hội học社会学部
Nghệ thuật 芸術学部
Khoa học理学部
Dược医学部
Nha khoa歯学部 
Kinh tế経済学部
Giáo dục教育学部
Ngoại ngữ外国語学部
Nông nghiệp農学部
Quan hệ quốc tế国際関係学部
Kỹ thuật工学部
Thú y獣医学部 
Khoa học dược phẩm薬学部

- Từ vựng gợi ý cho kỹ năng, thế mạnh, sở thích nổi bật trong tiếng  Nhật: 

- Thuyết trình (現在)

- Quan sát (観察する)

- Làm việc nhóm (ワーキンググループ)

- Thể thao (スポーツ),...

- Đọc sách (読書)

- Xem phim (映画を見る)

- Nghe nhạc (音楽を聴く)

- Du lịch 観光

- Giao tiếp tốt 良好なコミュニケーション

4. Job247 - Địa chỉ tạo CV tiếng Nhật đẹp, nhanh chóng, miễn phí

Là cầu nối giữa ứng viên với nhà tuyển dụng, bản mẫu CV xin việc tiếng Nhật hấp dẫn cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về hình thức và nội dung. Là hệ sinh thái toàn năng hỗ trợ người tìm việc và doanh nghiệp tuyển dụng trong và ngoài nước, Job247.vn hân hạnh gửi đến bạn công cụ tạo CV tiếng Nhật nhanh chóng trong 3 phút, tải về miễn phí. Tại đây, ứng viên được tiếp cận với danh sách CV đẹp được lên ý tưởng cho các vị trí ngành nghề hot nhất. Đặc biệt, với nội dung chuẩn chỉnh, chuyên nghiệp, phiên dịch và thẩm định bởi đội ngũ chuyên gia kết hợp với quá trình ứng tuyển tự động, job247 không chỉ giúp bạn nhanh chóng sở hữu mẫu CV xin việc tiếng Nhật trong 3 phút ngay trên máy tính hoặc điện thoại cá nhân, mà còn giúp bạn dễ dàng chạm tay vào công việc mong muốn với danh sách gợi ý việc làm đến từng ứng viên. Với phương châm, luôn luôn làm hài lòng nhà tuyển dụng và người tìm việc, job247 cam kết hỗ trợ người tìm việc săn được việc làm ưng ý và giải đáp các thắc mắc 24/24 kể cả trong các ngày lễ tết. Truy cập job247 để tạo CV xin việc tiếng Nhật liền tay và tiếp cận những cơ hội việc làm hấp dẫn nhất nhé.

Job247 - Địa chỉ tạo CV tiếng Nhật đẹp, nhanh chóng, miễn phí
Job247 - Địa chỉ tạo CV tiếng Nhật đẹp, nhanh chóng, miễn phí
Hiển thị thêm
scroll